|
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETPO Số: 05/CBTTGCT-VP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2026
BẢN TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên tổ chức tự công bố lưu hành: Công ty Cổ phần Vietpo
Địa chỉ: Số 76 Trần Tử Bình, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0246 29 29 205
Tự công bố lưu hành giống cây trồng với các thông tin sau:
1. Tên giống cây trồng: Giống khoai tây Colomba
2. Loài cây trồng: Khoai tây (Họ Cà - Solanaceae)
3. Phạm vi lưu hành giống cây trồng: Khu vực Tây Nguyên.
4. Thời gian bắt đầu lưu hành giống cây trồng: Từ ngày đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc từ ngày công ty ký hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng (ngày 22 tháng 5 năm 2026)
5. Thông tin về đặc tính của giống khoai tây Colomba
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính / Điểm |
Mức độ biểu hiện |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng |
Ngày |
75-90 ngày |
|
2 |
Sức sinh trưởng của cây (3-7) |
Điểm |
7,0 (Tốt) |
|
3 |
Độ đồng đều (3-7) |
Điểm |
7,0 (Tốt) |
|
4 |
Dạng cây |
- |
Nửa đứng |
|
5 |
Độ dài tia củ |
- |
Ngắn |
|
6 |
Mốc sương (1-9) |
Điểm |
3 (Nhẹ, <20% diện tích lá) |
|
7 |
Vi rút |
% |
Không nhiễm |
|
8 |
Héo xanh |
% |
Không nhiễm |
|
9 |
Hình dạng củ |
- |
Tròn / Oval |
|
10 |
Màu sắc vỏ củ |
- |
Vàng |
|
11 |
Màu sắc thịt củ |
- |
Vàng đậm |
|
12 |
Độ sâu mắt củ |
- |
Nông |
|
13 |
Số củ trung bình/cây |
Củ |
6-8 củ |
|
14 |
Năng suất |
Tấn/ha |
25- 40 tấn/ha |
|
15 |
Hàm lượng chất khô |
% |
17-18 % |
6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
a. Hướng dẫn bảo quản củ giống:
Khoai tây giống sau khi được phân loại và đóng bằng bao lưới (mỗi bao từ 25-30 kg), xếp trên pallet gỗ thành các khối, bảo đảm thông thoáng giữa các khối trong kho lạnh. Không xếp quá cao làm ảnh hưởng đến quá trình lưu thông không khí trong kho. Nhiệt độ bảo quản trong kho lạnh duy trì ổn định ở mức 2-4°C, độ ẩm 80-85%. Trong quá trình bảo quản cần kiểm tra thường xuyên nhiệt độ, độ ẩm và tình trạng mọc mầm, thối hỏng.
b. Vùng sản xuất và thời vụ trồng tại Tây Nguyên:
- Vùng sản xuất thích hợp: các vùng sản xuất khoai tây có khí hậu mát, cao ráo, đất tơi xốp và chủ động tưới tiêu trong khu vực Tây Nguyên.
- Ưu tiên đất đỏ bazan hoặc đất thịt nhẹ pha cát, tầng canh tác dày, pH mục tiêu 5,5-6,2; không úng nước và không trồng liên tục cây họ Cà trong nhiều vụ.
|
Nhóm thời vụ |
Khung thời gian trồng dự kiến |
Ghi chú kỹ thuật |
|
Vụ sớm / cuối mùa mưa |
15/08-30/09 |
Chỉ áp dụng nơi thoát nước rất tốt; bắt buộc lên luống cao, khơi rãnh sau mưa và phòng mốc sương, héo xanh chặt chẽ. |
|
Vụ chính |
15/10-15/12 |
Phù hợp nhất cho vùng cao mát, có tưới chủ động; cần bố trí thu hoạch sau 75-90 ngày và tránh gặp nắng nóng cuối vụ. |
|
Vụ muộn / xuân |
15/12-15/01 |
Chỉ áp dụng nơi còn đủ nền nhiệt mát và nguồn nước tưới; không kéo dài trồng khi dự báo khô nóng sớm. |
c. Tiêu chuẩn chất lượng ruộng giống và củ giống (theo TCCS 01/2021/GVA):
Bảng 1 - Yêu cầu chất lượng ruộng sản xuất giống:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Độ thuần giống, % số cây, không nhỏ hơn |
100 |
99,7 |
98,0 |
|
Virus nặng (cuốn lá, Y, A và hỗn hợp), % số cây, không lớn hơn |
0 |
1 |
- |
|
Virus nhẹ (X, S, M), % số cây, không lớn hơn |
0,2 |
3 |
- |
|
Virus tổng số, % số cây, không lớn hơn |
- |
- |
10 |
|
Héo xanh (Ralstonia solanacearum), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0 |
0,5 |
|
Mốc sương, cấp bệnh, không lớn hơn |
1 |
3 |
3 |
Bảng 2 - Tiêu chuẩn chất lượng củ giống khoai tây:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Bệnh virus, % số củ, không lớn hơn |
5 |
8 |
- |
|
Bệnh thối khô (Fusarium), thối ướt (Sclerotium), % số củ, không lớn hơn |
0 |
1,0 |
1,5 |
|
Rệp sáp (Pseudococcus citri), số con sống/100 củ, không lớn hơn |
0 |
0 |
2 |
|
Củ xây xát, dị dạng, % số củ, không lớn hơn |
2 |
2 |
5 |
|
Củ khác giống có thể phân biệt được, % số củ, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
2,0 |
7. Thông tin cảnh báo an toàn: Không có cảnh báo đặc biệt. Khi sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủ đúng nhãn, nguyên tắc “4 đúng” và các quy định hiện hành tại Việt Nam.
8. Kết quả giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống
|
TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Yêu cầu quy định (TCCS 01/2021/GVA) |
Kết quả thực tế giống Colomba |
Đánh giá |
|
1 |
Sức sinh trưởng của cây |
3: Kém; 5: Trung bình; 7: Tốt |
7 - Tốt |
Đạt |
|
2 |
Độ đồng đều ruộng giống |
3: Kém; 5: Trung bình; 7: Tốt |
7 - Tốt |
Đạt |
|
3 |
Dạng cây khoai tây |
Đứng hoặc Nửa đứng |
Nửa đứng |
Đạt |
|
4 |
Độ dài tia củ |
3: Ngắn; 5: Trung bình; 7: Dài |
3 - Ngắn |
Đạt |
|
5 |
Kháng bệnh Mốc sương |
Cấp 3: Nhẹ (<20% diện tích lá bị hại) |
Cấp 3 - Nhẹ |
Đạt |
|
6 |
Nhiễm bệnh Vi rút |
Không cho phép |
Không bị |
Đạt |
|
7 |
Nhiễm bệnh Héo xanh |
Không cho phép |
Không bị |
Đạt |
|
8 |
Hình dạng củ thương phẩm |
1: Tròn; 2: Oval ngắn; 3: Oval |
1-3: Tròn / Oval |
Đạt |
|
9 |
Màu sắc vỏ củ |
Quy định mã điểm (Điểm 2: Vàng) |
2 - Vàng |
Đạt |
|
10 |
Màu sắc thịt củ |
Quy định mã điểm (Điểm 5: Vàng đậm) |
5 - Vàng đậm |
Đạt |
|
11 |
Độ sâu mắt củ |
1: Rất nông; 3: Nông; 5: Trung bình |
3 - Nông |
Đạt |
|
12 |
Số củ trung bình / cây |
Đạt từ 6-8 củ |
6-8 củ |
Đạt |
|
13 |
Năng suất trung bình |
Đạt từ 25-30 tấn/ha |
25-40 tấn/ha |
Đạt |
|
14 |
Hàm lượng chất khô |
Đạt từ 17-18 % |
17-18 % |
Đạt |
Kết luận chung: Giống khoai tây Colomba đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về giá trị canh tác và giá trị sử dụng theo TCCS 01/2021/GVA, đủ điều kiện lập hồ sơ tự công bố lưu hành theo quy định của Luật Trồng trọt. Phạm vi áp dụng của bản dự thảo này được điều chỉnh riêng cho khu vực Tây Nguyên.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
GIÁM ĐỐC
Phạm Văn Tuyến
QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG KHOAI TÂY COLOMBA
Áp dụng tại khu vực Tây Nguyên
Bước 1: Chuẩn bị giống
- Sử dụng củ giống khoai tây Colomba cấp xác nhận sạch bệnh, trọng lượng tối thiểu 30 g/củ; ưu tiên cỡ củ đồng đều 35-55 g/củ để bảo đảm mật độ và độ đồng đều ruộng.
- Củ giống phải được bảo quản kho lạnh, đã qua thời gian nghỉ phù hợp; trước trồng cần kích mầm đều trên các mắt củ, có 2-3 mầm/củ, chiều dài mầm khoảng 1,5-2,0 cm.
- Ưu tiên trồng nguyên củ. Trường hợp bắt buộc phải cắt củ cần dùng dao sạch, sát trùng thường xuyên và xử lý vết cắt; không khuyến cáo cắt củ trong vụ sớm còn mưa nhiều.
- Loại bỏ củ thối, dập nát, xây xát nặng, mầm quá dài hoặc có biểu hiện nhiễm bệnh.
Bước 2: Chọn đất, làm đất và chuẩn bị luống trồng
- Chọn đất cao ráo, thoát nước nhanh, tơi xốp; không chọn chân đất trũng, đất đã nhiễm héo xanh hoặc đất trồng liên tục khoai tây, cà chua, ớt, cà trong các vụ gần nhất.
- Đối với đất đỏ bazan: cày sâu 25-30 cm, bừa kỹ, xử lý tàn dư cây trồng và lên luống khi đất đủ ẩm. Cần có rãnh thoát nước chính và rãnh phụ để thoát nước nhanh sau mưa.
- Quy cách luống đôi khuyến cáo: khoảng cách tim luống 1,4-1,5 m; mặt luống 0,9-1,0 m; rãnh 35-40 cm. Chiều cao luống 25-30 cm trong vụ chính, 35-40 cm trong vụ sớm còn mưa nhiều.
Bước 3: Mật độ, khoảng cách trồng
- Mật độ mục tiêu: 38.000-45.000 gốc/ha, tương đương 3.800-4.500 gốc/sào 1.000 m². Điều chỉnh theo cỡ củ giống, nền đất và mục tiêu kích cỡ củ thương phẩm.
- Lượng giống tham khảo: 1,8-2,5 tấn/ha, tương đương 180-250 kg/sào 1.000 m². Nếu cỡ củ giống 30-35 g/củ có thể giảm lượng giống; nếu cỡ củ 45-55 g/củ cần tăng lượng giống tương ứng.
- Luống đôi: trồng 2 hàng/luống, hàng cách hàng 40-45 cm, cây cách cây 32-35 cm, đặt củ giống so le giữa hai hàng. Độ sâu đặt củ 6-8 cm, lấp đất mịn.
Bước 4: Phân bón và cách bón phân
Lượng phân bón khuyến cáo cho điều kiện Tây Nguyên cần căn cứ phân tích đất, nền hữu cơ, tiền sử canh tác và năng suất mục tiêu. Định lượng dưới đây dùng cho nền đất đỏ bazan/đất thịt nhẹ có mức thâm canh trung bình - khá:
|
Loại phân/dinh dưỡng |
Lượng/ha |
Lượng/sào 1.000 m² |
Ghi chú sử dụng |
|
Phân chuồng hoai mục |
10-15 tấn/ha |
1,0-1,5 tấn/sào |
Bón lót; chỉ dùng phân đã ủ hoai, không dùng phân tươi. |
|
Hoặc phân hữu cơ vi sinh |
1.500-2.000 kg/ha |
150-200 kg/sào |
Dùng khi nguồn phân chuồng không ổn định. |
|
Vôi bột hoặc Dolomite |
600-1.000 kg/ha |
60-100 kg/sào |
Bón theo pH đất trước trồng 10-15 ngày; ưu tiên Dolomite khi đất thiếu Mg, tránh nâng pH quá 6,5. |
|
Đạm nguyên chất (N) |
130-150 kg/ha |
13-15 kg/sào |
Không bón đạm muộn sau 35-40 ngày sau trồng. |
|
Lân nguyên chất (P2O5) |
90-110 kg/ha |
9-11 kg/sào |
Bón lót 100%; đất đỏ bazan giữ lân mạnh nên cần bón tập trung theo rạch. |
|
Kali nguyên chất (K2O) |
160-190 kg/ha |
16-19 kg/sào |
Ưu tiên Kali Sunphat (SOP); hạn chế dùng KCl, nhất là giai đoạn nuôi củ. |
|
Magie nguyên chất (MgO) |
40-50 kg/ha |
4-5 kg/sào |
Có thể quy đổi tương đương MgSO4 khoảng 200-250 kg/ha tùy hàm lượng MgO của sản phẩm. |
|
Canxi bổ sung (CaO quy đổi) |
40-80 kg/ha |
4-8 kg/sào |
Không tính toàn bộ CaO quy đổi từ vôi cải tạo pH; bổ sung qua thạch cao nông nghiệp, canxi nitrat hoặc nguồn canxi phù hợp. |
Phương thức bón phân:
|
Thời điểm |
Lượng bón |
Yêu cầu kỹ thuật |
|
Trước trồng 10-15 ngày |
100% vôi bột/Dolomite |
Rải đều, trộn đất khi làm đất; không bón chung trực tiếp với phân hóa học đậm đặc. |
|
Bón lót khi lên luống/rạch hàng |
100% hữu cơ + 100% lân + 40-45% N + 40-50% K2O + 50% MgO + 100% CaO bổ sung |
Trộn đều dưới rãnh, lấp một lớp đất mỏng rồi mới đặt củ giống; tránh củ tiếp xúc trực tiếp với phân. |
|
Bón thúc kết hợp vun sớm 15-20 ngày sau trồng |
Toàn bộ lượng N, K2O và MgO còn lại |
Bón hai bên hàng, kết hợp làm cỏ và vun cao; hoàn thành vun trước khi tán lá khép hàng. |
Lưu ý: Ưu tiên Kali Sunphat (SOP) cho giai đoạn nuôi củ nhằm nâng chất lượng vỏ và ruột củ. Không bón phân tươi; không để củ giống tiếp xúc trực tiếp với phân hóa học; khi mưa lớn cần kiểm tra rửa trôi đạm, kali để điều chỉnh hợp lý nhưng không bón muộn làm kéo dài sinh trưởng.
Bước 5: Trồng và chăm sóc
- Sau trồng giữ ẩm vừa phải để củ ra rễ, tránh tưới quá đẫm gây thối củ. Khi cây mọc đều, duy trì ẩm độ đất khoảng 70-80% sức chứa đồng ruộng; giai đoạn hình thành và phình củ không để đất khô hạn kéo dài.
- Trong vụ sớm hoặc giai đoạn còn mưa, ưu tiên thoát nước hơn tưới nước; sau mưa phải kiểm tra rãnh và khơi thông ngay để không đọng nước quanh củ.
- Làm cỏ sớm, kết hợp bón thúc và vun cao một lần ở 18-25 ngày sau trồng. Vun kín gốc, tổng chiều cao luống sau vun đạt khoảng 30-35 cm để hạn chế xanh củ, nứt củ và bệnh thối củ.
- Ngừng tưới trước thu hoạch 7-10 ngày để củ cứng vỏ, giảm xây xát và thuận lợi cho vận chuyển.
Bước 6: Phòng trừ sâu bệnh hại chính
Áp dụng nguyên tắc “4 đúng”, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), sử dụng giống sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng, luân canh cây trồng khác họ Cà và thoát nước tốt. Các thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong sản xuất phải thuộc danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam và tuân thủ thời gian cách ly.
|
Sâu bệnh hại chính |
Điều kiện phát sinh mạnh |
Biện pháp quản lý phù hợp Tây Nguyên |
|
Mốc sương, đốm lá |
Ẩm độ cao, sương mù, mưa kéo dài |
Trồng thưa hợp lý, thoát nước nhanh, tỉa bỏ lá bệnh; phun phòng bằng thuốc trong danh mục được phép, luân phiên nhóm hoạt chất, không để bệnh bùng phát mới xử lý. |
|
Héo xanh, thối củ, lở cổ rễ |
Đất đã trồng cây họ Cà liên tục, úng nước, củ giống nhiễm bệnh |
Dùng giống sạch bệnh, luân canh 2-3 vụ với cây khác họ Cà, vệ sinh đồng ruộng, nhổ bỏ cây bệnh và tiêu hủy ngoài ruộng. |
|
Rệp, bọ trĩ, bọ phấn, sâu đục lá |
Thời tiết khô xen kẽ mưa, ruộng cỏ dại, nguồn ký chủ phụ |
Theo dõi từ sau mọc; kiểm soát cỏ dại và cây ký chủ; phun theo ngưỡng bằng thuốc được phép, ưu tiên luân phiên nhóm để hạn chế kháng thuốc. |
|
Tuyến trùng, sùng đất |
Đất cũ, nhiều tàn dư hữu cơ chưa hoai |
Cày phơi đất, dùng phân hữu cơ hoai mục, luân canh; xử lý đất bằng biện pháp được phép khi có mật số cao. |
Bước 7: Thu hoạch và bảo quản thương phẩm
- Thu hoạch khi ruộng khoai có khoảng 70% bộ lá chuyển vàng, vỏ củ ổn định và củ đạt kích cỡ thương phẩm. Có thể cắt dọn thân lá 7-10 ngày trước thu hoạch để củ cứng vỏ hơn.
- Chọn ngày khô ráo, đất không quá ướt; thu hoạch, phân loại và đóng bao nhẹ nhàng để hạn chế xây xát. Không phơi củ trực tiếp dưới nắng gắt kéo dài.
- Lưu kho ngắn hạn tại nơi thoáng mát, tối, sạch và khô. Nếu bảo quản dài ngày cần đưa vào kho lạnh chuyên dụng, duy trì điều kiện phù hợp theo mục đích sử dụng và theo hướng dẫn kỹ thuật của đơn vị quản lý giống.











