|
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETPO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2026
BẢN TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên tổ chức tự công bố lưu hành: Công ty Cổ phần Vietpo
Địa chỉ: Số 76 Trần Tử Bình, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0246 29 29 205
Tự công bố lưu hành giống cây trồng với các thông tin sau:
1. Tên giống cây trồng: Giống khoai tây Kelia
• Nguồn gốc: Nhập khẩu từ Scotland.
• Họ: Cà (Solanaceae).
• Loại giống: Giống thuần.
• Cấp giống: Cấp giống xác nhận.
2. Loài cây trồng: Khoai tây (Họ Cà - Solanaceae)
3. Phạm vi lưu hành giống cây trồng: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên.
4. Thời gian bắt đầu lưu hành giống cây trồng: Từ ngày đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc từ ngày công ty ký hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng (ngày 20 tháng 5 năm 2026)
5. Thông tin về đặc tính của giống khoai tây Kelia
|
TT |
Chỉ tiêu đặc tính |
Đơn vị tính/điểm |
Giống công bố Kelia |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng (ngày) |
Ngày |
90-100 ngày |
|
2 |
Sức sinh trưởng của cây (3-7) |
Điểm |
7,0 |
|
3 |
Độ đồng đều (3-7) |
Điểm |
7,0 |
|
4 |
Dạng cây |
- |
Nửa đứng |
|
5 |
Độ dài tia củ |
- |
Trung bình |
|
6 |
Kháng bệnh Mốc sương (1-9) |
Điểm |
1-3 (Kháng) |
|
7 |
Vi rút |
% |
Không nhiễm |
|
8 |
Héo xanh |
% |
Không nhiễm |
|
9 |
Hình dạng củ |
- |
Tròn / Oval |
|
10 |
Màu sắc vỏ củ |
- |
Vàng nhạt |
|
11 |
Màu sắc thịt củ |
- |
Kem hoặc Vàng nhạt |
|
12 |
Độ sâu mắt củ |
- |
Nông/Rất nông |
|
13 |
Số củ trung bình/cây |
Củ |
6-8 củ |
|
14 |
Năng suất trung bình (tấn/ha) |
tấn/ha |
26-45 tấn/ha |
|
15 |
Hàm lượng chất khô (%) |
% |
21 - 23 |
6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
a. Hướng dẫn bảo quản củ giống:
Khoai tây giống Kelia sau khi nhập khẩu hoặc thu hoạch được phân loại, loại bỏ các củ cơ giới, sứt sẹo, sâu bệnh. Đóng bao lưới (25-30 kg/bao), xếp trên pallet gỗ trong kho lạnh bảo quản. Nhiệt độ lưu kho duy trì nghiêm ngặt từ 2-4°C, độ ẩm không khí đạt 85-90%. Trước khi mang đi gieo trồng từ 10-15 ngày, phải chuyển khoai sang phòng tăng nhiệt độ kích thích nảy mầm (duy trì 15-18°C) cho đến khi mầm nhú đều đạt độ dài từ 1-1,5 cm mới tiến hành trồng rạch.
b. Phạm vi địa lý và thời vụ:
- Vùng sản xuất thích hợp: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Tây Nguyên và các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Thời vụ trồng:
• Tại các tỉnh phía Bắc (Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi, Bắc Trung Bộ): Gieo trồng chủ lực vào vụ Đông (từ 15/10 đến 10/11) và vụ Xuân (01/12 đến 31/12).
• Tại vùng Tây Nguyên: Trồng phù hợp vào vụ Đông Xuân (gieo tháng 10-11) hoặc vụ Xuân Hè tại các vùng có khí hậu ôn hòa mát mẻ quanh năm.
7. Tiêu chuẩn chất lượng ruộng giống và củ giống (Theo TCCS 01/2026/VP):
Bảng 1 - Yêu cầu chất lượng ruộng sản xuất giống khoai tây Kelia:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Độ thuần giống, % số cây, không nhỏ hơn |
100 |
99,7 |
98,5 |
|
Virus nặng (cuốn lá, Y, A), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
- |
|
Virus nhẹ (X, S, M), % số cây, không lớn hơn |
0,1 |
2 |
- |
|
Virus tổng số, % số cây, không lớn hơn |
- |
- |
8 |
|
Héo xanh (Ralstonia solanacearum), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,0 |
0,2 |
|
Mốc sương, cấp bệnh, không lớn hơn |
1 |
2 |
3 |
Bảng 2 - Tiêu chuẩn chất lượng củ giống khoai tây Kelia:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Bệnh virus, % số củ, không lớn hơn |
5 |
8 |
- |
|
Bệnh thối khô, bệnh thối ướt, % số củ, không lớn hơn |
0 |
1,0 |
1,5 |
|
Rệp sáp, số con sống/100 củ, không lớn hơn |
0 |
0
|
2 |
|
Củ xây xát, dập vỡ, dị dạng, % số củ, không lớn hơn |
2 |
2 |
5 |
|
Củ khác giống có thể phân biệt được, % số củ, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
2,0 |
8. Thông tin cảnh báo an toàn
Không có cảnh báo đặc biệt.
9. Phương thức quản lý giống (Ban hành theo quy định của Luật Trồng trọt và Thông tư số 26/2019/TT-BNNPTNT)
- Giống khoai tây Kelia được quản lý chất lượng theo quy định của Luật Trồng trọt 2018 và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01/2026/VP do Công ty Cổ phần Vietpo ban hành.
- Lô củ giống nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải đảm bảo đạt chất lượng từ Cấp giống xác nhận trở lên.
- Quá trình sản xuất, duy trì và kinh doanh giống tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình kiểm định ruộng giống và kiểm nghiệm chất lượng củ giống khoai tây hiện hành, đảm bảo tính đúng giống và độ sạch sâu bệnh trước khi cung cấp cho các vùng sản xuất.
10. Kết quả giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống
|
TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Đơn vị tính |
Yêu cầu quy định (TCCS 01/2026/VP) |
Kết quả thực tế giống Kelia |
Đánh giá |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng |
Ngày |
Khoảng 85-100 ngày |
90-100 ngày |
Đạt |
|
2 |
Sức sinh trưởng |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
3 |
Độ đồng đều ruộng giống |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
4 |
Dạng cây khoai tây |
- |
Đứng; Nửa đứng; Bò |
Nửa đứng |
Đạt |
|
5 |
Kháng bệnh Mốc sương |
Điểm |
1- Không bệnh; 3- Nhẹ; 5- Trung bình; 7- Nặng; 9- Rất nặng |
3 |
Đạt |
|
6 |
Nhiễm bệnh Vi rút |
% |
Không |
Không |
Đạt |
|
7 |
Nhiễm bệnh Héo xanh |
% |
Không |
Không |
Đạt |
|
8 |
Hình dạng củ |
Điểm |
1- Tròn; 2- Oval ngắn; 3- Oval... |
1-3 |
Đạt |
|
9 |
Màu sắc vỏ củ |
Điểm |
1- Vàng; 2- Vàng nhạt; 3- Đỏ... |
2 |
Đạt |
|
10 |
Màu sắc thịt củ |
Điểm |
1- Trắng; 2- Kem; 3- Vàng nhạt... |
2-3 |
Đạt |
|
11 |
Độ sâu mắt củ |
Điểm |
1- Rất nông; 3- Nông; 5- Trung bình; 7-Sâu; 9- Rất sâu |
1-3 |
Đạt |
|
12 |
Số củ trung bình / cây |
Củ |
>= 6 củ/cây |
6 - 8 củ/cây |
Đạt |
|
13 |
Năng suất trung bình |
Tấn |
>= 25 tấn/ha |
26 - 45 tấn/ha |
Đạt |
|
14 |
Hàm lượng chất khô |
% |
>= 20.0 % |
21-23 |
Đạt |
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong các văn bản kèm theo hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng.
QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG KHOAI TÂY KELIA
Áp dụng tại vùng Trung du MN phía Bắc, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
I. CHUẨN BỊ CỦ GIỐNG
1. Tiêu chuẩn củ giống:
• Sử dụng củ giống sạch bệnh nhập khẩu từ Scotland đạt tiêu chuẩn cấp xác nhận theo quy định tại Bảng 2 của hồ sơ.
• Trọng lượng củ giống đồng đều từ 35 trở lên; mầm phát triển đều trên các mắt củ, chiều dài mầm đạt từ 1 - 1,5 cm.
• Tiến hành kiểm tra nghiêm ngặt tỷ lệ nảy mầm trước khi gieo trồng; loại bỏ triệt để các củ bị thối đen mầm, mầm kim, hoại tử mắt mầm.
2. Kỹ thuật xử lý bổ củ giống (đối với củ có kích cỡ lớn >60g):
• Tiến hành bổ dọc củ khoai tây để tiết kiệm lượng giống, đảm bảo mỗi miếng bổ có từ 2 - 3 mầm khỏe mạnh trở lên.
• Sử dụng dao cắt sắc bén, được khử trùng liên tục bằng cồn 70 độ hoặc nước vôi đặc trước và trong quá trình bổ củ.
• Khoai giống sau khi bổ cần chấm nhẹ lát cắt vào xi măng bột hoặc tro bếp mịn để làm khô nhanh vết thương sinh học, ngăn ngừa triệt để sự xâm nhập của nấm bệnh từ môi trường đất.
II. CHỌN ĐẤT VÀ LÀM ĐẤT
1. Yêu cầu chung về đất đai:
• Giống khoai tây Kelia sinh trưởng tối ưu trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, và đất đỏ bazan có kết cấu cơ giới tốt.
• Tiến hành cày sâu từ 25 - 30 cm, bừa kỹ đảm bảo đất tơi xốp, dọn sạch hoàn toàn tàn dư cỏ dại và gốc rạ vụ trước.
• Lên luống cao từ 25 - 30 cm để thoát nước tốt, chống ngập úng rễ. Quy cách luống đơn rộng 75 - 80 cm, luống đôi rộng 110 - 120 cm.
2. Biện pháp xử lý đất theo vùng sinh thái đặc thù:
• Đối với đất đỏ Bazan tại vùng Tây Nguyên: Bắt buộc cày ải phơi đất trước khi gieo từ 15 - 20 ngày để tiêu diệt các mầm bệnh nấm trong đất. Kết hợp rải đều vôi bột với liều lượng 300 - 700 kg/ha nhằm khử trùng và nâng độ pH đất lên ngưỡng tối ưu (5.5 - 6.5).
• Đối với đất cát pha, đất thịt nhẹ vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ: Triển khai làm đất ngay sau khi thu hoạch lúa mùa khi thời tiết khô ráo. Thực hiện lên luống theo hướng Đông - Tây để tối ưu hóa ánh sáng mặt trời chiếu sáng. Yêu cầu đáy rãnh luống phải phẳng, dốc nhẹ về phía kênh tiêu để tuyệt đối không xảy ra tình trạng ứ đọng nước cục bộ khi có mưa lớn.
III. MẬT ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH TRỒNG
1. Mật độ khuyến cáo: Do đặc tính giống Kelia phân củ tập trung và cho số lượng củ/cây nhiều, mật độ gieo trồng duy trì nghiêm ngặt từ 50.000 đến 60.000 gốc/ha.
2. Khoảng cách gieo trồng và lượng giống:.
• Tại miền Bắc và Bắc Trung Bộ ưu tiên trồng luống đơn; hàng cách hàng 75–80 cm; cây cách cây 20 cm. Lượng giống sử dụng thực tế khoảng 1.400–1.650 kg/ha.
• Tại Tây Nguyên ưu tiên luống đôi 2 hàng/luống; tim luống 1,10–1,20 m; khoảng cách giữa 2 hàng trên luống 40–45 cm; cây cách cây 28–32 cm. Lượng giống thực tế khoảng 2.200–2.600 kg/ha.
3. Kỹ thuật đặt củ:
• Khi đặt củ giống xuống rạch, hướng mầm khoai tây thẳng lên phía trên.
• Tránh đặt mầm tiếp xúc trực tiếp với phân bón lót để ngăn ngừa hiện tượng cháy mầm do sốc phân bón.
• Độ sâu lấp đất tính từ đỉnh củ giống lý tưởng là từ 5-7 cm. Nếu lấp quá sâu mầm mọc chậm; lấp quá nông mầm dễ bị khô hoặc bị gió lật gốc khi phát triển thành cây non.
IV. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
1. Định lượng phân bón (Tính cho 1 ha):
|
Loại nền đất canh tác |
Phân chuồng hoai mục |
Hoặc Phân hữu cơ |
Đạm nguyên chất (N) |
Lân nguyên chất (P2O5) |
Kali nguyên chất (K2O) |
Magie Oxit (MgO) |
Canxi Oxit (CaO) |
|
Đất cát pha / Đất xám bạc màu |
10 - 12 tấn |
1 – 1,5 tấn |
170 - 180 kg |
140 - 150 kg |
270 - 280 kg |
50 - 60 kg |
80 - 90 kg |
|
Đất thịt nhẹ / Đất phù sa sông |
6 - 8 tấn |
0,5 – 1 tấn |
150 - 160 kg |
120 - 130 kg |
230 - 240 kg |
40 - 50 kg |
70 - 80 kg |
|
Đất đỏ Bazan |
8 – 12 tấn |
1 – 2 tấn |
180 - 190 kg |
180 - 190 kg |
320 - 330 kg |
70 - 80 kg |
90 - 100 kg |
Lưu ý: Sử dụng kali sulphate/SOP thay cho kali chloride nhằm hỗ trợ tích lũy chất khô, tăng chất lượng củ và hạn chế ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng chiên.
2. Kỹ thuật bón phân theo thời kỳ sinh trưởng:
• Thời kỳ 1 - Bón lót: Bón lót gồm toàn bộ phân hữu cơ hoặc phân chuồng hoai mục (nếu có), toàn bộ phân lân, 1/3 lượng đạm, 1/3 lượng kali và 1/2 lượng magie. Phân được rải đều theo rạch trồng, lấp một lớp đất mịn 2–3 cm rồi mới đặt củ giống, không để phân tiếp xúc trực tiếp với mầm hoặc củ giống.
• Thời kỳ 2 - Bón thúc (Sau khi cây mọc đều khoảng 15 - 20 ngày sau trồng): Lần bón này sử dụng toàn bộ lượng đạm, kali, magie và canxi còn lại. Vị trí bón cách gốc cây 8 cm, kết hợp xới xáo phá váng và vun nhẹ đất vào gốc để giữ phân. Sau vun, luống cần đạt chiều cao 25–30 cm để bảo vệ tia củ, hạn chế xanh củ và tạo điều kiện cho củ phát triển đồng đều.
V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TƯỚI NƯỚC
1. Quản lý ẩm độ đất: Duy trì độ ẩm đất ổn định trong khoảng 75 - 80% xuyên suốt giai đoạn sinh trưởng sinh khối lá và phình to củ.
2. Phương pháp tưới rãnh: Thao tác cho nước ngập 1/3 rãnh luống, để nước ngấm đều vào thân luống nhanh chóng, không để ngập lâu gây bí rễ.
3. Các lưu ý trọng tâm điều tiết nước:
• Thời kỳ cây cao từ 30 - 40 cm đến khi ra hoa là giai đoạn quyết định số lượng và kích thước củ, tuyệt đối không được để đất bị khô hạn nứt nẻ. Thiếu nước thời gian này tia củ sẽ ngừng phát triển và gây hiện tượng củ dị dạng, nứt củ khi có nước trở lại.
• Do thời gian sinh trưởng của giống Kelia dài ngày hơn các giống khoai thông thường (90-100 ngày), bắt buộc phải dừng tưới nước hoàn toàn trước khi thu hoạch từ 12 - 14 ngày. Việc này giúp cây dồn toàn bộ dinh dưỡng từ lá về củ, tích lũy tối đa hàm lượng chất khô ổn định, đồng thời giúp lớp vỏ ngoài săn chắc, chín sinh lý hoàn toàn, không bị bong tróc vỏ khi thu hái bằng cơ giới.
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CHÍNH
1. Nguyên tắc chung: Duy trì công tác kiểm tra đồng ruộng định kỳ; thực hiện phòng trừ bệnh mốc sương, héo xanh, lở cổ rễ bằng thuốc BVTV theo nguyên tắc '4 đúng'. Kiểm soát chặt chẽ nhóm côn trùng chích hút (bọ trĩ, rệp muội) từ đầu vụ để ngăn chặn virus truyền nhiễm hại ruộng giống.
2. Biện pháp xử lý các đối tượng dịch hại nguy hiểm:
• Đối với bệnh Mốc sương (Phytophthora infestans): Trong điều kiện thời tiết vụ Đông miền Bắc có sương mù ẩm ướt, cần chủ động phun phòng bệnh định kỳ từ 7 - 10 ngày/lần bằng các hoạt chất đặc hiệu như Metalaxyl hoặc Mancozeb.
• Đối với bệnh Héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum): Biện pháp xử lý tối ưu là nhổ bỏ triệt để cây nhiễm bệnh, rắc vôi bột vào hốc cây chết để tiệt trùng, cô lập ranh giới lây lan. Tuyệt đối không áp dụng phương pháp tưới tràn khi ruộng xuất hiện vết bệnh héo xanh vi khuẩn.
• Đối với nhóm côn trùng truyền bệnh (Rệp muội, bọ trĩ): Sử dụng các loại thuốc sinh học hoặc thuốc trong danh mục cho phép phun kết hợp với các đợt phun phòng định kì.
VII. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
1. Kỹ thuật thu hoạch:
• Tiến hành thu hoạch khi ruộng khoai tây có dấu hiệu già hóa tự nhiên (khoảng 75 - 80% số lá trên cây chuyển sang màu ngả vàng, thời điểm từ 90 - 100 ngày sau trồng).
• Thực hiện cắt thân lá cách gốc 10 cm trước khi đào củ 7 ngày để củ nhanh chín vỏ, cố định lớp biểu bì.
• Chọn thời điểm thu hoạch vào ngày nắng ráo, khô hoại; thao tác nhẹ nhàng tránh làm xây xát vỏ củ.
2. Quy trình phân loại và bảo quản theo mục đích sử dụng:
• Đối với khoai tây thương phẩm cung ứng nhà máy chế biến: Để đảm bảo hàm lượng đường khử thấp không bị biến màu khi chiên, củ khoai phải được bảo quản trong kho mát thông thoáng, duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 12 - 15°C, độ ẩm không khí đạt 85 - 90%.
• Đối với củ giữ lại làm giống cho vụ sau: Sau thu hoạch phải hong khô tự nhiên nơi bóng râm hoặc đưa vào kho mát nhiệt độ 15-18°C từ 4 - 5 ngày cho lành vết sẹo sinh học. Tiến hành phân loại cỡ củ, đóng vào bao lưới chuyên dụng xếp trên pallet gỗ. Thực hiện hạ nhiệt độ kho lạnh dần dần từ 1 - 2°C mỗi ngày xuống ngưỡng bảo quản lạnh dài hạn cố định ở mức từ 2 - 4°C, độ ẩm duy trì nghiêm ngặt từ 85 - 90% nhằm khống chế củ không bị teo tóp và không bị nảy mầm sớm trước thời hạn gieo trồng vụ kế tiếp.











