|
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETPO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2026
BẢN TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên tổ chức tự công bố lưu hành: Công ty Cổ phần Vietpo
Địa chỉ: Số 76 Trần Tử Bình, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0246 29 29 205
Tự công bố lưu hành giống cây trồng với các thông tin sau:
1. Tên giống cây trồng: Giống khoai tây SH C 2030
• Nguồn gốc: Giống khoai tây SH C 2030 được chọn tạo tại Hà Lan
• Họ: Cà (Solanaceae).
• Loại giống: Giống thuần.
• Cấp giống: Cấp giống xác nhận .
2. Loài cây trồng: Khoai tây (Solanum tuberosum L., Họ Cà - Solanaceae)
3. Phạm vi lưu hành giống cây trồng: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên.
4. Thời gian bắt đầu lưu hành giống cây trồng: Kể từ thời điểm thông tin tự công bố được công khai theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Thông tin về đặc tính của giống khoai tây SH C 2030
|
TT |
Chỉ tiêu đặc tính |
Đơn vị tính/điểm |
Giống công bố SH C 2030 |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng (ngày) |
Ngày |
100-105 ngày |
|
2 |
Sức sinh trưởng của cây (3-7) |
Điểm |
7 |
|
3 |
Độ đồng đều (3-7) |
Điểm |
7 |
|
4 |
Dạng cây |
- |
Nửa đứng |
|
5 |
Độ dài tia củ |
- |
Trung bình |
|
6 |
Kháng bệnh Mốc sương (1-9) |
Điểm |
5 |
|
7 |
Vi rút |
% |
Không nhiễm |
|
8 |
Héo xanh |
% |
Không nhiễm |
|
9 |
Hình dạng củ |
- |
Tròn / Tròn bầu dục |
|
10 |
Màu sắc vỏ củ |
- |
Vàng |
|
11 |
Màu sắc thịt củ |
- |
Vàng |
|
12 |
Độ sâu mắt củ |
- |
Nông–Trung bình |
|
13 |
Số củ trung bình/cây |
Củ |
6-8 củ |
|
14 |
Năng suất trung bình (tấn/ha) |
tấn/ha |
20-45 tấn |
|
15 |
Hàm lượng chất khô (%) |
% |
22-23 |
6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
a. Hướng dẫn bảo quản củ giống:
Khoai tây giống SH C 2030 có thời gian ngủ nghỉ rất dài, khả năng bảo quản tốt. Khi nhập kho, phân loại củ theo kích cỡ và chất lượng, loại bỏ củ dập, thối và củ có triệu chứng sâu bệnh. Củ giống được bảo quản theo chế độ kho giống thích hợp; trước gieo trồng tiến hành kiểm tra sức nảy mầm, ưu tiên củ có mầm trắng ngắn, khỏe và đồng đều. Khoai thương phẩm phục vụ chế biến bảo quản ở nhiệt độ ổn định khoảng 7°C, thông gió phù hợp, kiểm tra chất lượng định kỳ; lưu kho kéo dài cần áp dụng giải pháp kiểm soát nảy mầm được phép sử dụng.
b. Phạm vi địa lý và thời vụ:
- Vùng sản xuất dự kiến: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên; ưu tiên vùng khí hậu mát, có vụ sản xuất đủ dài, đất nhẹ và màu mỡ, thoát nước tốt.
- Thời vụ trồng:
• Tại các tỉnh phía Bắc: Bố trí vụ Đông, dự kiến từ ngày 15/10 đến 10/11; cân nhắc nhóm chín muộn để lựa chọn thời điểm xuống giống đáp ứng thời gian làm củ.
• Tại Tây Nguyên: Bố trí vụ Đông Xuân, dự kiến gieo từ tháng 10 đến tháng 11 hoặc thời vụ mát thích hợp; chủ động nguồn nước và hệ thống tiêu thoát.
7. Tiêu chuẩn chất lượng ruộng giống và củ giống (Theo TCCS 01/2026/VP; Vietpo xác nhận phạm vi áp dụng cho SH C 2030 khi ban hành):
Bảng 1 - Yêu cầu chất lượng ruộng sản xuất giống khoai tây SH C 2030:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Độ thuần giống, % số cây, không nhỏ hơn |
100 |
99,7 |
98,5 |
|
Virus nặng (cuốn lá, Y, A), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
- |
|
Virus nhẹ (X, S, M), % số cây, không lớn hơn |
0,1 |
2 |
- |
|
Virus tổng số, % số cây, không lớn hơn |
- |
- |
8 |
|
Héo xanh (Ralstonia solanacearum), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,0 |
0,2 |
|
Mốc sương, cấp bệnh, không lớn hơn |
1 |
2 |
3 |
Bảng 2 - Tiêu chuẩn chất lượng củ giống khoai tây SH C 2030:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Bệnh virus, % số củ, không lớn hơn |
5 |
8 |
- |
|
Bệnh thối khô, bệnh thối ướt, % số củ, không lớn hơn |
0 |
1,0 |
1,5 |
|
Rệp sáp, số con sống/100 củ, không lớn hơn |
0 |
0
|
2 |
|
Củ xây xát, dập vỡ, dị dạng, % số củ, không lớn hơn |
2 |
2 |
5 |
|
Củ khác giống có thể phân biệt được, % số củ, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
2,0 |
8. Thông tin cảnh báo an toàn
Giống khoai tây SH C 2030 có mức mẫn cảm với bệnh mốc sương trên lá và củ; nhạy với hoạt chất metribuzin. Cần triển khai biện pháp phòng bệnh chủ động, quản lý củ giống sạch bệnh, kiểm soát va đập khi thu hoạch, vận chuyển và bảo quản. Giống có khả năng chống chịu tốt với PVYn nhưng không đồng nghĩa miễn nhiễm các loại vi rút khác. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được phép lưu hành và đúng hướng dẫn trên nhãn.
9. Phương thức quản lý giống (Theo quy định của Luật Trồng trọt và các văn bản hướng dẫn hiện hành)
- Công ty Cổ phần Vietpo thực hiện quản lý chất lượng giống khoai tây SH C 2030 theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn cơ sở được Công ty ban hành, xác nhận áp dụng cho giống.
- Các lô củ giống lưu hành được kiểm tra về tên giống, nguồn gốc, cấp giống, tình trạng bảo quản, sức nảy mầm và chất lượng theo chứng từ của từng lô; thực hiện quản lý dịch hại và bảo đảm khả năng truy xuất.
- Công ty tổ chức lưu giữ hồ sơ lô giống, kiểm tra chất lượng, quy cách đóng gói, bảo quản, vận chuyển và truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ quá trình kinh doanh giống.
10. Kết quả giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống
|
TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Đơn vị tính |
Yêu cầu quy định (TCCS 01/2026/VP) |
Thông số giống |
Đánh giá |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng |
Ngày |
Khoảng 85–100 ngày |
100 ngày |
Đạt |
|
2 |
Sức sinh trưởng |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
3 |
Độ đồng đều ruộng giống |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
4 |
Dạng cây khoai tây |
- |
Đứng; Nửa đứng; Bò |
Nửa đứng |
Đạt |
|
5 |
Kháng bệnh Mốc sương |
Điểm |
1- Không bệnh; 3- Nhẹ; 5- Trung bình; 7- Nặng; 9- Rất nặng |
5 |
Đạt |
|
6 |
Nhiễm bệnh Vi rút |
% |
Không |
Không nhiễm |
Đạt |
|
7 |
Nhiễm bệnh Héo xanh |
% |
Không |
Không nhiễm |
Đạt |
|
8 |
Hình dạng củ |
Điểm |
1- Tròn; 2- Oval ngắn; 3- Oval... |
Tròn / Tròn bầu dục |
Đạt |
|
9 |
Màu sắc vỏ củ |
Điểm |
1- Vàng; 2- Vàng nhạt; 3- Đỏ... |
Vàng |
Đạt |
|
10 |
Màu sắc thịt củ |
Điểm |
1- Trắng; 2- Kem; 3- Vàng nhạt... |
Vàng |
Đạt |
|
11 |
Độ sâu mắt củ |
Điểm |
1- Rất nông; 3- Nông; 5- Trung bình; 7-Sâu; 9- Rất sâu |
3–5 |
Đạt |
|
12 |
Số củ trung bình / cây |
Củ |
>= 6 củ/cây |
6-7 củ/cây |
Đạt |
|
13 |
Năng suất trung bình |
Tấn/ha |
>= 25 tấn/ha |
26,5-38 |
Đạt |
|
14 |
Hàm lượng chất khô |
% |
>= 20.0 % |
22,8 |
Đạt |
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC |
QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG KHOAI TÂY SH C 2030
Áp dụng tại vùng Trung du MN phía Bắc, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
I. CHUẨN BỊ CỦ GIỐNG
1. Tiêu chuẩn củ giống:
• Sử dụng củ giống SH C 2030 đồng đều, có xuất xứ rõ ràng và chứng từ về cấp giống; củ chắc, không nhiễm bệnh và không bị tổn thương cơ học.
• Ưu tiên cỡ củ giống 30–40 mm, 40–50 mm hoặc 50–60 mm; chọn củ có mầm trắng ngắn, khỏe. Do giống có thời gian ngủ nghỉ dài, cần kiểm tra và chủ động chuẩn bị mầm trước khi trồng.
• Kiểm tra tỷ lệ nảy mầm trước trồng; loại bỏ củ dập nát, thối và mầm yếu. Thực hiện các biện pháp xử lý củ giống, đất trồng để phòng Rhizoctonia theo vật tư và phương pháp được phép.
2. Kỹ thuật xử lý bổ củ giống (đối với củ có kích cỡ lớn >60g):
• Ưu tiên sử dụng củ giống nguyên vẹn. Chỉ bổ củ kích thước lớn khi thật cần thiết, bảo đảm mỗi phần có mắt, mầm khỏe; không cắt củ có biểu hiện bệnh.
• Dùng dao sắc, vệ sinh và khử trùng dụng cụ trong quá trình bổ; tránh làm dập và lây nhiễm chéo giữa các củ giống.
• Để miếng cắt se mặt, lành vết thương trong điều kiện vệ sinh và thông thoáng thích hợp trước trồng; không sử dụng chất xử lý vết cắt chưa được xác nhận an toàn.
II. CHỌN ĐẤT VÀ LÀM ĐẤT
1. Yêu cầu chung về đất đai:
• Giống SH C 2030 thích hợp bố trí trên đất nhẹ, màu mỡ, thoát nước tốt; ưu tiên đất cát pha, đất thịt nhẹ và các chân đất có cấu trúc tơi xốp, chủ động tưới tiêu.
• Cày, làm nhỏ đất và vệ sinh đồng ruộng; độ sâu làm đất tham khảo 25–30 cm tùy tầng canh tác, loại bỏ tàn dư cây bệnh và cỏ dại.
• Lên luống có rãnh thoát nước và đủ thể tích đất cho củ phát triển lớn; bố trí lớp đất phủ phù hợp để hạn chế xanh củ. Đặt củ giống sâu hơn thông lệ tại địa phương khoảng 3 cm nếu điều kiện đất cho phép.
2. Biện pháp xử lý đất theo vùng sinh thái đặc thù:
• Trên đất đỏ bazan Tây Nguyên: Chuẩn bị đất khi đủ khô ráo, phân tích pH và dinh dưỡng, bảo đảm thoát nước; việc bón vôi, cải tạo đất phải theo kết quả kiểm tra đất.
• Trên đất cát pha và đất thịt nhẹ Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ: Làm đất sau vụ trước, tạo luống đủ cao, rãnh thông thoáng; hạn chế nước đọng khi mưa lớn.
III. MẬT ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH TRỒNG
1. Mật độ khuyến cáo: Bố trí theo cỡ củ giống, khoảng 38.000–54.000 cây/ha. Cỡ 30–40 mm: 54.000 cây/ha; cỡ 40–50 mm: 48.000 cây/ha; cỡ 50–60 mm: 38.000 cây/ha.
2. Khoảng cách gieo trồng và lượng giống:.
• Với hàng cách hàng 75 cm: khoảng cách cây tương ứng 25 cm đối với cỡ 30–40 mm; 28 cm đối với cỡ 40–50 mm; 35 cm đối với cỡ 50–60 mm. Lượng củ giống tính theo số củ và khối lượng thực tế.
• Với hàng cách hàng 90 cm: khoảng cách cây tương ứng 21 cm, 23 cm và 29 cm đối với cỡ củ 30–40 mm, 40–50 mm, 50–60 mm. Lựa chọn cách bố trí luống phù hợp từng chân đất.
3. Kỹ thuật đặt củ:
• Đặt củ có mầm khỏe hướng lên trên; tránh gãy mầm, giữ khoảng cách đồng đều và bảo đảm lớp đất phủ đủ dày để hạn chế củ xanh.
• Không để phân bón đậm đặc tiếp xúc trực tiếp với mầm, củ giống; chủ động phòng Rhizoctonia bằng biện pháp được phép áp dụng.
• Tùy kết cấu đất và chế độ tưới, đặt củ sâu hơn độ sâu trồng thông thường khoảng 3 cm; không trồng quá nông gây lộ củ hoặc quá sâu trong đất ẩm nặng.
IV. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
1. Định lượng phân bón (Tính cho 1 ha):
|
Loại nền đất canh tác |
Phân chuồng hoai mục |
Hoặc Phân hữu cơ |
Đạm nguyên chất (N) |
Lân nguyên chất (P2O5) |
Kali nguyên chất (K2O) |
Magie Oxit (MgO) |
Canxi Oxit (CaO) |
|
Đất cát pha / Đất xám bạc màu |
10–12 tấn |
1–1,5 tấn |
175–180 kg |
140–150 kg |
270 - 280 kg |
40 - 50 kg |
80 - 90 kg |
|
Đất thịt nhẹ / Đất phù sa sông |
6–8 tấn |
0,5–1 tấn |
155–160 kg |
120–130 kg |
230 - 240 kg |
30 - 40 kg |
70 - 80 kg |
|
Đất đỏ Bazan |
8–12 tấn |
1–2 tấn |
185–190 kg |
185–190 kg |
320 - 330 kg |
60 - 70 kg |
90 - 100 kg |
Lưu ý: Bảng định lượng phân bón là khung kỹ thuật dự kiến của Vietpo, phải hiệu chỉnh theo kết quả phân tích đất và năng suất mục tiêu.
2. Kỹ thuật bón phân theo thời kỳ sinh trưởng:
• Thời kỳ 1 - Bón lót: Bón toàn bộ phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ, phân lân và phần lớn nhu cầu đạm dự kiến trước trồng; lấp lớp đất mịn để không cho phân tiếp xúc trực tiếp với mầm củ giống.
• Thời kỳ 2 - Bón thúc: Bổ sung lượng đạm còn thiếu theo kết quả phân tích đất và tình trạng sinh trưởng; chia kali, magiê và các dưỡng chất khác phù hợp giai đoạn phát triển củ; kết hợp làm cỏ, xới và vun luống.
V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TƯỚI NƯỚC
1. Quản lý ẩm độ đất: Bảo đảm ẩm độ thích hợp trong giai đoạn mọc mầm, phát triển bộ lá và hình thành củ. Tưới bổ sung khi khô hạn, tránh để đất úng kéo dài.
2. Phương pháp tưới rãnh: Tưới đủ cho nước thấm đều luống, thoát nước kịp thời sau tưới; hạn chế tình trạng nước đọng gây nghẹt rễ và bệnh trên củ.
3. Các lưu ý trọng tâm điều tiết nước:
• Theo dõi ẩm độ chặt chẽ trong thời kỳ hình thành và phình to củ; giống có khả năng phát triển củ lớn nên cần cấp nước ổn định, không để đất khô nứt hoặc ứ nước bất thường.
• Điều chỉnh lượng nước theo thời tiết và giai đoạn sinh trưởng. Trước thu hoạch, chủ động giảm hoặc ngừng tưới khi phù hợp để vỏ củ chắc, hạn chế sứt vỏ và thuận lợi khi thu hoạch.
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CHÍNH
1. Nguyên tắc chung: Kiểm tra đồng ruộng định kỳ, quản lý bệnh mốc sương, lở cổ rễ, héo xanh và các nhóm côn trùng truyền vi rút. Chủ động vệ sinh đồng ruộng, luân canh và thực hiện biện pháp phòng trừ theo nguyên tắc “4 đúng”.
2. Biện pháp xử lý các đối tượng dịch hại nguy hiểm:
• Đối với bệnh mốc sương (Phytophthora infestans): Giống mẫn cảm trên cả lá và củ; cần theo dõi chặt chẽ, chủ động phòng bệnh trong điều kiện mưa ẩm. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật được phép lưu hành, đúng nhãn và hướng dẫn kỹ thuật.
• Đối với bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum): Sử dụng củ giống có chất lượng, đất và nguồn nước tưới an toàn; luân canh, bảo đảm thoát nước, loại bỏ cây bệnh theo hướng dẫn vệ sinh dịch hại.
• Đối với côn trùng truyền vi rút: Theo dõi rệp và các côn trùng chích hút từ đầu vụ; dù giống kháng tốt với PVYn, vẫn phải quản lý các bệnh vi rút khác và nguồn lây truyền bằng biện pháp tổng hợp.
VII. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
1. Kỹ thuật thu hoạch:
• Tiến hành thu hoạch khi tán lá già hóa, củ đạt kích thước yêu cầu và có độ chín vỏ phù hợp. Giống thuộc nhóm chín muộn; thời gian 100-105 ngày sau trồng chỉ là khoảng dự kiến để bố trí vụ và cần kiểm tra thực tế tại từng vùng.
• Khi cần cắt thân lá trước thu hoạch, xác định thời điểm theo mức độ hoàn thiện vỏ củ và điều kiện thời tiết; không đào củ sớm khi vỏ chưa chắc.
• Thu hoạch trong điều kiện đất ráo, thao tác nhẹ nhàng và hạn chế va đập, xây xát nhằm nâng cao hiệu quả bảo quản và chất lượng chế biến.
2. Quy trình phân loại và bảo quản theo mục đích sử dụng:
• Đối với khoai tây thương phẩm cung ứng nhà máy chế biến: Phân loại củ theo cỡ, loại bỏ củ hư hỏng; bảo quản ở nhiệt độ ổn định khoảng 7°C, có thông gió và kiểm soát chất lượng chiên. Lưu kho kéo dài chỉ sử dụng biện pháp kiểm soát nảy mầm được phép áp dụng.
• Đối với củ giữ làm giống: Chọn củ đủ chất lượng, phân loại theo kích cỡ, làm lành vết thương sau thu hoạch và bảo quản bằng chế độ kho củ giống phù hợp. Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, tình trạng mầm, dịch hại và khả năng nảy mầm trước vụ trồng tiếp theo.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC |











