|
CÔNG TY CỔ PHẦN VIETPO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2026
BẢN TỰ CÔNG BỐ LƯU HÀNH GIỐNG CÂY TRỒNG
Tên tổ chức tự công bố lưu hành: Công ty Cổ phần Vietpo
Địa chỉ: Số 76 Trần Tử Bình, Phường Nghĩa Đô, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0246 29 29 205
Tự công bố lưu hành giống cây trồng với các thông tin sau:
1. Tên giống cây trồng: Giống khoai tây SH C 1010
• Nguồn gốc: Giống được chọn tạo tại Hà Lan; tên giống SH C 1010.
• Họ: Cà (Solanaceae).
• Loại giống: Giống thuần.
• Cấp giống: Cấp giống xác nhận.
2. Loài cây trồng: Khoai tây (Solanum tuberosum L., Họ Cà - Solanaceae)
3. Phạm vi lưu hành giống cây trồng: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên.
4. Thời gian bắt đầu lưu hành giống cây trồng: Kể từ thời điểm thông tin tự công bố được công khai theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Thông tin về đặc tính của giống khoai tây SH C 1010
|
TT |
Chỉ tiêu đặc tính |
Đơn vị tính/điểm |
Giống công bố SH C 1010 |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng (ngày) |
Ngày |
90–110 ngày |
|
2 |
Sức sinh trưởng của cây (3-7) |
Điểm |
7 |
|
3 |
Độ đồng đều (3-7) |
Điểm |
7 |
|
4 |
Dạng cây |
- |
Nửa đứng |
|
5 |
Độ dài tia củ |
- |
Trung bình |
|
6 |
Kháng bệnh Mốc sương (1-9) |
Điểm |
5 |
|
7 |
Vi rút |
% |
Không nhiễm |
|
8 |
Héo xanh |
% |
Không nhiễm |
|
9 |
Hình dạng củ |
- |
Tròn / Oval ngắn |
|
10 |
Màu sắc vỏ củ |
- |
Vàng đến vàng đậm |
|
11 |
Màu sắc thịt củ |
- |
Vàng |
|
12 |
Độ sâu mắt củ |
- |
Nông–trung bình |
|
13 |
Số củ trung bình/cây |
Củ |
5-8 củ |
|
14 |
Năng suất trung bình (tấn/ha) |
tấn/ha |
20-40 tấn/ha |
|
15 |
Hàm lượng chất khô (%) |
% |
22-24,3 |
6. Hướng dẫn bảo quản và sử dụng
a. Hướng dẫn bảo quản củ giống:
Khoai tây giống SH C 1010 có thời gian ngủ nghỉ dài; củ giống sau thu hoạch hoặc nhập khẩu được phân loại theo cỡ và chất lượng, loại bỏ củ dập, thối, sứt sẹo và nghi nhiễm bệnh. Sắp xếp củ giống trên giá hoặc pallet trong kho thông thoáng, quản lý độ ẩm, nhiệt độ và ánh sáng theo mục đích sử dụng. Trước khi gieo trồng, chuyển củ giống sang khu vực chuẩn bị mầm, lựa chọn củ có mầm khỏe, phân bố đồng đều; không trồng củ thối hoặc mầm yếu. Khoai thương phẩm dùng chế biến được bảo quản ở nhiệt độ ổn định khoảng 8°C.
b. Phạm vi địa lý và thời vụ:
- Vùng sản xuất thích hợp: Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên; ưu tiên khu vực có khí hậu mát, đất thoát nước tốt.
- Thời vụ trồng:
• Tại các tỉnh phía Bắc: Bố trí gieo trồng chính vào vụ Đông, dự kiến từ ngày 15/10 đến 10/11; vụ Xuân lựa chọn tùy điều kiện nhiệt độ và thời vụ của địa phương.
• Tại vùng Tây Nguyên: Bố trí vụ Đông Xuân, dự kiến gieo từ tháng 10 đến tháng 11, hoặc các thời vụ có khí hậu phù hợp; chủ động điều tiết nước tưới và thoát nước.
7. Tiêu chuẩn chất lượng ruộng giống và củ giống (Theo TCCS 01/2026/VP)
Bảng 1 - Yêu cầu chất lượng ruộng sản xuất giống khoai tây SH C 1010:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Độ thuần giống, % số cây, không nhỏ hơn |
100 |
99,7 |
98,5 |
|
Virus nặng (cuốn lá, Y, A), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
- |
|
Virus nhẹ (X, S, M), % số cây, không lớn hơn |
0,1 |
2 |
- |
|
Virus tổng số, % số cây, không lớn hơn |
- |
- |
8 |
|
Héo xanh (Ralstonia solanacearum), % số cây, không lớn hơn |
0 |
0,0 |
0,2 |
|
Mốc sương, cấp bệnh, không lớn hơn |
1 |
2 |
3 |
Bảng 2 - Tiêu chuẩn chất lượng củ giống khoai tây SH C 1010:
|
Chỉ tiêu, đơn vị tính |
Siêu nguyên chủng |
Nguyên chủng |
Xác nhận |
|
Bệnh virus, % số củ, không lớn hơn |
5 |
8 |
- |
|
Bệnh thối khô, bệnh thối ướt, % số củ, không lớn hơn |
0 |
1,0 |
1,5 |
|
Rệp sáp, số con sống/100 củ, không lớn hơn |
0 |
0
|
2 |
|
Củ xây xát, dập vỡ, dị dạng, % số củ, không lớn hơn |
2 |
2 |
5 |
|
Củ khác giống có thể phân biệt được, % số củ, không lớn hơn |
0 |
0,5 |
2,0 |
8. Thông tin cảnh báo an toàn
Giống SH C 1010 dễ bị tổn thương cơ học, nhất là dập ruột củ; mẫn cảm với mốc sương trên củ và nhạy với hoạt chất metribuzin. Phải thực hiện vệ sinh đồng ruộng, phòng trừ bệnh mốc sương chủ động, kiểm soát chất lượng củ giống và thu hoạch nhẹ nhàng. Thuốc bảo vệ thực vật chỉ sử dụng đúng danh mục được phép và đúng nhãn hướng dẫn.
9. Phương thức quản lý giống (Theo quy định của Luật Trồng trọt và các văn bản hướng dẫn hiện hành)
- Công ty Cổ phần Vietpo thực hiện quản lý chất lượng giống khoai tây SH C 1010 theo quy định của pháp luật và Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01/2026/VP sau khi xác nhận phạm vi áp dụng đối với giống.
- Các lô củ giống do Công ty lưu hành được phân loại, kiểm tra, xác định cấp giống và chất lượng theo hồ sơ, chứng từ của từng lô; bảo đảm đúng giống, có khả năng nảy mầm và đáp ứng yêu cầu vệ sinh dịch hại.
- Công ty quản lý nguồn giống, bảo quản, vận chuyển và truy xuất nguồn gốc theo tiêu chuẩn áp dụng và quy định hiện hành.
10. Kết quả giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống
|
TT |
Chỉ tiêu đánh giá |
Đơn vị tính |
Yêu cầu quy định (TCCS 01/2026/VP) |
Thông số giống |
Đánh giá |
|
1 |
Thời gian sinh trưởng |
Ngày |
Khoảng 85-100 ngày |
90–110 ngày |
Đạt |
|
2 |
Sức sinh trưởng |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
3 |
Độ đồng đều ruộng giống |
Điểm |
3- Kém; 5- Trung Bình; 7- Tốt |
7 |
Đạt |
|
4 |
Dạng cây khoai tây |
- |
Đứng; Nửa đứng; Bò |
Nửa đứng |
Đạt |
|
5 |
Kháng bệnh Mốc sương |
Điểm |
1- Không bệnh; 3- Nhẹ; 5- Trung bình; 7- Nặng; 9- Rất nặng |
5 |
Đạt |
|
6 |
Nhiễm bệnh Vi rút |
% |
Không |
Không nhiễm |
Đạt |
|
7 |
Nhiễm bệnh Héo xanh |
% |
Không |
Không nhiễm |
Đạt |
|
8 |
Hình dạng củ |
Điểm |
1- Tròn; 2- Oval ngắn; 3- Oval... |
Tròn / Oval ngắn |
Đạt |
|
9 |
Màu sắc vỏ củ |
Điểm |
1- Vàng; 2- Vàng nhạt; 3- Đỏ... |
Vàng đến vàng đậm |
Đạt |
|
10 |
Màu sắc thịt củ |
Điểm |
1- Trắng; 2- Kem; 3- Vàng nhạt... |
Vàng |
Đạt |
|
11 |
Độ sâu mắt củ |
Điểm |
1- Rất nông; 3- Nông; 5- Trung bình; 7-Sâu; 9- Rất sâu |
Nông–trung bình |
Đạt |
|
12 |
Số củ trung bình / cây |
Củ |
>= 6 củ/cây |
6 -8 củ/cây |
Đạt |
|
13 |
Năng suất trung bình |
Tấn |
>= 25 tấn/ha |
26-38 tấn/ha |
Đạt |
|
14 |
Hàm lượng chất khô |
% |
>= 20.0 % |
23 |
Đạt |
Chúng tôi cam đoan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin trong hồ sơ tự công bố lưu hành giống cây trồng.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC |
QUY TRÌNH CANH TÁC GIỐNG KHOAI TÂY SH C 1010
Áp dụng tại vùng Trung du MN phía Bắc, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
I. CHUẨN BỊ CỦ GIỐNG
1. Tiêu chuẩn củ giống:
• Sử dụng củ giống SH C 1010 đồng đều về kích thước, có nguồn gốc rõ ràng, đạt cấp giống và chỉ tiêu chất lượng theo hồ sơ của lô giống.
• Chọn cỡ củ giống phù hợp 30–40 mm, 40–50 mm hoặc 50–60 mm. Củ chắc, nguyên vẹn, không thối và có mầm khỏe; mầm trắng ngắn thuận lợi cho gieo trồng.
• Kiểm tra tỷ lệ nảy mầm trước trồng, loại bỏ củ dập nát, mầm kim, củ có vết bệnh; quản lý vệ sinh dụng cụ và xử lý bệnh lở cổ rễ bằng biện pháp được phép.
2. Kỹ thuật xử lý bổ củ giống (đối với củ có kích cỡ lớn >60g):
• Ưu tiên trồng củ nguyên vẹn. Khi cần bổ củ giống có kích cỡ lớn, tiến hành bổ dọc, bảo đảm mỗi phần củ có mắt và mầm khỏe, không dùng củ có biểu hiện bệnh.
• Sử dụng dao sắc, vệ sinh và khử trùng dụng cụ trong quá trình cắt; thao tác nhẹ để tránh dập ruột củ và gây lây nhiễm chéo giữa các củ.
• Sau khi bổ, để mặt cắt se và lành trong điều kiện sạch, thoáng thích hợp trước trồng; không sử dụng vật liệu xử lý vết cắt khi chưa có đánh giá an toàn.
II. CHỌN ĐẤT VÀ LÀM ĐẤT
1. Yêu cầu chung về đất đai:
• Giống SH C 1010 có thể bố trí trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù sa và đất bazan có khả năng thoát nước tốt; ưu tiên đất tơi xốp, sạch tàn dư cây bệnh.
• Cày và làm nhỏ đất theo tầng canh tác, dự kiến sâu 25–30 cm khi điều kiện đất phù hợp; chủ động xử lý cỏ dại và tàn dư vụ trước.
• Lên luống có rãnh thoát nước; chiều cao luống tham khảo 25–30 cm. Bố trí lớp đất phủ củ hợp lý, đặt củ SH C 1010 sâu hơn quy trình thông thường khoảng 3 cm nếu điều kiện đất cho phép.
2. Biện pháp xử lý đất theo vùng sinh thái đặc thù:
• Đối với đất đỏ bazan Tây Nguyên: Làm đất khi đủ khô ráo, kiểm tra pH và điều kiện thoát nước; chỉ bổ sung vôi, phân bón hoặc vật tư cải tạo đất theo kết quả phân tích đất.
• Đối với đất cát pha và đất thịt nhẹ vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ: Chuẩn bị đất sau vụ trước, lên luống cao, thông rãnh; bảo đảm không ứ nước khi mưa lớn.
III. MẬT ĐỘ VÀ KHOẢNG CÁCH TRỒNG
1. Mật độ khuyến cáo: Bố trí mật độ dự kiến từ 34.000 đến 52.000 gốc/ha tùy cỡ củ giống; cỡ 30–40 mm: 52.000 cây/ha; cỡ 40–50 mm: 40.000 cây/ha; cỡ 50–60 mm: 34.000 cây/ha.
2. Khoảng cách gieo trồng và lượng giống:.
• Với hàng cách hàng 75 cm: khoảng cách cây dự kiến 26 cm đối với củ 30–40 mm; 33 cm với củ 40–50 mm và 39 cm với củ 50–60 mm; tính lượng giống theo khối lượng củ thực tế.
• Với hàng cách hàng 90 cm: khoảng cách cây dự kiến 21 cm, 28 cm và 33 cm lần lượt với cỡ củ 30–40 mm, 40–50 mm và 50–60 mm; điều chỉnh phương án bố trí luống theo địa hình.
3. Kỹ thuật đặt củ:
• Đặt củ có mầm khỏe lên trên, nhẹ nhàng tránh làm gãy mầm; điều chỉnh hướng đặt củ và khoảng cách cho đồng đều trên ruộng.
• Không để củ và mầm tiếp xúc trực tiếp với phân bón đậm đặc; thực hiện vệ sinh củ giống và biện pháp kiểm soát Rhizoctonia phù hợp.
• Bảo đảm độ sâu đặt củ thích hợp; tham khảo cách đặt sâu thêm khoảng 3 cm so với quy trình thông thường để thúc đẩy phát triển rễ và hấp thu dinh dưỡng.
IV. PHÂN BÓN VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
1. Định lượng phân bón (Tính cho 1 ha):
|
Loại nền đất canh tác |
Phân chuồng hoai mục |
Hoặc Phân hữu cơ |
Đạm nguyên chất (N) |
Lân nguyên chất (P2O5) |
Kali nguyên chất (K2O) |
Magie Oxit (MgO) |
Canxi Oxit (CaO) |
|
Đất cát pha / Đất xám bạc màu |
10 - 12 tấn |
1 – 1,5 tấn |
180 - 190 kg |
130 - 140 kg |
290 - 300 kg |
50 - 60 kg |
80 - 90 kg |
|
Đất thịt nhẹ / Đất phù sa sông |
6 - 8 tấn |
0,5 – 1 tấn |
160 - 170 kg |
120 - 130 kg |
250 - 260 kg |
40 - 50 kg |
70 - 80 kg |
|
Đất đỏ Bazan |
8 – 12 tấn |
1 – 2 tấn |
200 - 210 kg |
180 - 190 kg |
320 - 330 kg |
70 - 80 kg |
90 - 100 kg |
Lưu ý: Bảng định lượng phân bón trên là khung dự kiến phục vụ lập kế hoạch canh tác của Vietpo, cần điều chỉnh theo phân tích đất. Tổng nhu cầu đạm tham khảo khoảng 230 kg N/ha bao gồm lượng N đất cung cấp; tăng cường cân đối kali, magiê và mangan để bảo vệ bộ lá, hạn chế dập ruột và hỗ trợ chất lượng chế biến.
2. Kỹ thuật bón phân theo thời kỳ sinh trưởng:
• Thời kỳ 1 - Bón lót: Bón toàn bộ lượng phân hữu cơ hoặc phân chuồng hoai mục dự kiến sử dụng, phân lân và khoảng 2/3 nhu cầu đạm trước trồng; vùi phân và lấp đất để không tiếp xúc trực tiếp với mầm củ.
• Thời kỳ 2 - Bón thúc: Bón phần đạm còn lại, cân đối kali, magiê và các dưỡng chất thiếu hụt theo tình trạng sinh trưởng và kết quả kiểm tra đất; kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun luống.
V. CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TƯỚI NƯỚC
1. Quản lý ẩm độ đất: Duy trì độ ẩm phù hợp trong thời kỳ sinh trưởng thân lá và phát triển củ, bảo đảm nước tưới khi khô hạn nhưng tránh để đất bị úng kéo dài.
2. Phương pháp tưới rãnh: Tưới vừa đủ cho nước ngấm đều vào luống, chủ động tiêu nước sau tưới; không để nước ứ đọng gây thối củ hoặc lan truyền bệnh.
3. Các lưu ý trọng tâm điều tiết nước:
• Trong giai đoạn cây phát triển thân lá, hình thành và lớn củ, kiểm tra độ ẩm đồng ruộng thường xuyên; tránh hạn kéo dài gây ảnh hưởng đến số lượng và kích thước củ.
• Tăng giảm lượng tưới theo thời tiết và giai đoạn sinh trưởng. Trước khi thu hoạch, chủ động giảm hoặc ngừng tưới phù hợp độ chín củ và điều kiện đất để hạn chế sứt vỏ, dập củ.
VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CHÍNH
1. Nguyên tắc chung: Theo dõi ruộng giống định kỳ; chú trọng bệnh mốc sương, lở cổ rễ, héo xanh, rệp truyền virus và bệnh trên củ. Kiểm tra giống trước trồng, luân canh cây trồng, vệ sinh ruộng và thực hiện phòng trừ theo nguyên tắc “4 đúng”.
2. Biện pháp xử lý các đối tượng dịch hại nguy hiểm:
• Đối với bệnh mốc sương (Phytophthora infestans): Tổ chức theo dõi từ đầu vụ, phòng bệnh chủ động khi ẩm độ cao; giống có mức mẫn cảm cao trên củ nên không được chủ quan. Chỉ dùng thuốc được phép lưu hành, đúng nhãn.
• Đối với bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum): Sử dụng củ giống đủ điều kiện, bảo đảm thoát nước, luân canh và loại bỏ cây bệnh kịp thời; áp dụng biện pháp vệ sinh đồng ruộng, hạn chế phát tán nguồn bệnh.
• Đối với nhóm côn trùng truyền bệnh: Kiểm tra rệp muội và côn trùng chích hút, sử dụng cây giống và củ giống đạt chất lượng; áp dụng biện pháp bảo vệ thực vật theo danh mục được phép.
VII. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
1. Kỹ thuật thu hoạch:
• Tiến hành thu hoạch khi tán lá già hóa, phần lớn lá chuyển vàng, củ đạt kích thước và độ chín vỏ phù hợp. Mốc thu hoạch dự kiến 90–110 ngày sau trồng cần điều chỉnh theo thực tế mỗi vụ.
• Trường hợp cần cắt thân lá trước thu hoạch, xác định thời điểm theo độ chín vỏ và nhu cầu bảo quản; chỉ thu hoạch khi củ đã đạt độ chắc vỏ để hạn chế trầy xước.
• Chọn ngày khô ráo và điều kiện đất phù hợp để thu hoạch; giảm va đập, không đổ củ từ độ cao lớn do giống nhạy với hiện tượng dập ruột.
2. Quy trình phân loại và bảo quản theo mục đích sử dụng:
• Đối với khoai tây thương phẩm cung ứng nhà máy chế biến: Phân loại theo cỡ và tình trạng củ, tránh dập ruột; bảo quản ở nhiệt độ ổn định khoảng 8°C, thông gió phù hợp và kiểm tra chất lượng chiên trước khi giao nhận.
• Đối với củ giữ lại làm giống: Chọn củ nguyên vẹn, đủ điều kiện, phân loại cỡ, hong và làm lành vết thương; bảo quản theo quy trình kho giống của Vietpo, kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ, nảy mầm và tình trạng dịch hại trước khi đưa ra trồng.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC |











